Adc là gì

Adc là gì

CHUYỂN ĐỔI TƯƠNG TỰ SỐ ADC (analog-digital converter)

Bước thứ nhất để chuyển đổi một tí;n hiệu analog liên tục thành dạng digital là đổi tí;n hiệu thành một danh mục các số. ( Điều này được thực hiện bằng cách lấy mẫu hàm thời gian). Danh mục các số kết quả biểu diễn cho những trị liên tục. Đó là mặc dù một mẫu nào đó có thể trưng ra như là một số làm tròn, nhưng thực tế nó sẽ được tiếp tục như một số thập phân vô hạn. Danh mục các số analog sau đó phải được mã hoá thành các Code Words rời rạc. Biện pháp trước nhất để hoàn tất việc đó là làm tròn mỗi số trong danh mục. Thí; dụ, nếu các mẫu nằm trong khoảng từ 0 đến 10V, mỗi mẫu sẽ được làm tròn đến số nguyên gần nhất. Vậy các từ mã ( code words ) sẽ rút ra từ 11 số nguyên ( từ 0 đến 10 ).

Bạn đang xem: Adc là gì

Trong đa số các hệ viễn thông digital, dạng thực tế được chọn cho các từ mã là một số nhị phân 0 và 1. Lý do để chọn sẽ trở nên rõ ràng khi ta bàn đến kỹ thuật truyền chuyên biệt. Trở lại thí; dụ trên, converter sẽ hoạt dộng trên nhưng mẫu từ 0 đến 10V bằng cách làm tròn những trị mẫu đến Volt gần nhất, rồi đổi số nguyên đó thành số nhị phân 4 bit ( mã BCD ).

Sự chuyển đổi A/ D được xem như là sự lượng tử hoá ( quantizing ). Trong sự lượng tử hoá đều đặn, các trị liên tục của hàm thời gian được chia thành những vùng đều đặn, và một mã số nguyên được kết hợp cho mỗi vùng. Như vậy, tất cả các trị của hàm trong một vùng nào đó đều được mã hoá thành một số nhị phân giống nhau.

Hình 7.1 chỉ nguyên lý lượng tử hoá 3 bit theo hai cách khác nhau Hình 7.1a, chỉ khoảng các trị của hàm được chia làm 8 vùng eău nhau. Mỗi vùng kết hợp với một số nhị phân 3 bit. Chọn 8 vùng vì 8 là luỹ thừa của 2 ( = 23 ). Tất cả tổ hợp 3 bit đều được dùng, làm hiệu quả lớn hơn.

Hình 7.1b chỉ sự lượng tử hoá bằng cách dùng sự liên hệ của input và output. Trong khi input thì liên tục, output chỉ lấy những trị rời rạc. Bề rộng của mỗi bậc không đổi. Vì sự lượng tử hoá thì đều đặn.

*

Hình 7.1:Sự lượng tử hóa.

Hình 7.2 chỉ một s(t) và dạng digital của nó cho bộ đổi ADC 2 bit và 3 bit.

*

Hình 7.2:Thí; dụ về A/D

Mách lượng tử hoá :

Có ba loại mách lượng tử hoá.

1. Lượng tử hoá đếm, đếm lần lượt ứng với s thođng qua mỗi mức lượng tử.

2. Lượng tử hoá nối tiếp, tạo ra một từ mã, từng bit một. Đó là, chúng bắt đầu với bit có tróng soâ lớn nhất ( MSB ) và làm việc đến bit co tróng soâ nhỏ nhất ( LSB ).

3. Lượng tử hoá song song, tạo ra cùng lúc tất cả các bit của một từ mã hoàn chỉnh.

Lượng tử hóa đếm:

Hình 7.3 vẽ một khối lượng từ hoá đếm.

*

Hình 7.3: Lượng tử hóa đếm

Ramp generator ( mạch tạo đường dốc ) bắt đầu tại mỗi điểm lấy mẫu. Mạch eâm cũng bắt đầu cùng lúc. Ngõ ra của mạch S/H là một tí;n hiệu bậc thang xấp xĩ với tí;n hiệu gốc. ( Những bậc sẽ giữ trị mẫu trước đó trong suốt mỗi khoảng lấy mẫu ). Mách eâm sẽ stop khi đường dốc đạt đến trị mẫu.

Dạng sóng tiêu biểu được chỉ ở Hình 7.3b. Và như vậy, thời gian đếm Ts tỷ lệ với trị mẫu( vì độ dốc được giữ không đổi ).

Tần số clock chọn sao cho mách eâm có đủ thời gian để đếm đến số đếm cao nhất của nó đối với một thời khoảng (duration) của đường dốc tương ứng với mẫu lớn nhất. Số đếm cuối trên boô eâm tương ứng với mức lượng tử hoá.

Thí;dụ : Thiết kế một khối lượng tử hoá đếm cho một tí;n hiệu tiếng nói có tần số tối đa 3 kHz. Độ dốc của đường dốc 106 V/sec. Biên độ tí;n hiệu nằm trong khoảng 0 đến 10 V.

Tìm tần số Clock cần thiết nếu dùng một counter 4 bit.

Giải : Lý do duy nhất để xét tần số max của tí;n hiệu là xem độ dốc có đủ để đạt đến trị max của mẫu hay không ( trong một chu kỳ lấy mẫu ). Với tần số max của tần số tí;n hiệu là 3 kHz, nhịp lấy mẫu tối thiểu là 6 kHz. Vậy chu kỳ lấy mẫu max là1/6msec. Vì đường dốc có thể đạt đến tối đa 10V trong 0,01 msec, nó đủ nhanh để tránh được quá tải.

Counter phải có thể đếm từ 0000 đến 1111 trong 0,01 msec. Tần số Clock phải là 1,6 MHz, vì cần trên 16 lần đếm trong một chu kỳ lấy mẫu.

Lượng tử hóa nối tiếp:

Hình 7.4 chỉ sơ đồ khối của lượng tử hoá nối tiếp 3 bit, các input nằm trong khoảng từ 0 đến 1. Các hộp hình thoi là các bộ so sánh. Chúng ta so sánh input với một trị cố định và cho một output nếu input vượt quá một trị cố định đó và một output khác nếu ngược lại. Sơ đồ khối chỉ hai đường output có thể, được đặt tên là YES và NO.

Nếu khoảng của input của các trị mẫu không là 0 đến 1V, tí;n hiệu sẽ được chuẩn hóa( được dời rồi khuếch đại hoặc giảm ) để được những trị nằm trong khoảng đó. Nếu cần số bit nhiều hơn ( hoặc í;t hơn ) các khối so sánh được thêm vào ( hay bớt ra ). Số khối so sánh bằng số bit mã hoá.

*

Hình 7.4:Lượng tử hóa nối tiếp

b2 là bit thứ nhất của trị mẫu được mã hoá. Bit có tróng soâ lớn nhất (MSB).

b0 là bit thứ ba, cũng là bit cuối, bit có tróng soâ nho nhất (LSB).

Thí; dụ : Giải thí;ch hoạt động của hình 7.4, ứng với 2 trị mẫu của input: 0,2 và 0,8 V.

Giải :

* Với 0,2 V Sự so sánh thứ nhất với 1/4 có đáp số là No. Vậy b2 = 0 so sánh thứ 2 với 1/4 cũng có lời đáp là No.Vậy b1 = 0. So sánh thứ ba, Yes.Vậy b0 = 1.

Do đó, mã nhị phân cho 0,2V là 001.

* Với 0,8V. So sánh thứ nhất với1/2Yes => b2= 1 ta trừ với1/2được 0,3. So sánh thứ hai với,1/4 Yes => b1 = 1 và ta trừ với 1/4 được 0,05. So sánh thứ ba vớ 1/8, No => b0 = 0. Vậy mã cho 0,8V là 110.

* Một hệ thống đơn giản hoá có thể thực hiện được như hình 7.5, ở ngỏ ra của khối(-1/2)đặt một khối X2 rồi hồi tiếp kết quả về khối so sánh thứ nhất. Tí;n hiệu mẫu có thể qua sơ đồ nhiều lần để đạt được số bit của chiều dài của từ mã hóa.

*

Hình 7.5: Lượng tử hoá nối tiếp đơn giản hóa.

Xem thêm: Rối Loạn Tiền đình Là Gì, Rối Loạn Tiền đình

Lượng tử hóa song song:

Hình 7.6 trình bày một mạch đổi song song 3 bit, và mỗi bậc của tiến trình là 1v.

Cầu chia điện thế lập ra các mức điện thế tham khảo cho mỗi mạch so sánh. Ta thấy có 7 mức mà các trị giá là 1, 2, 3, 4, 5,6,7v. Điện thế tương tự vào VA được đưa vào mỗi ngõ vào của các mạch so sánh.

*
*

b)

Hình 7.6a) Sơ đồ mach ADC song song 3bit

b) Bảng sự thật

Nếu VA1-C7 cao.

Nếu VA>1v, có í;t nhất một ngõ ra các mạch so sánh xuống thấp. Các ngõ ra được đưa vào mạch mã hoá ưu tiên tác động thấp, tạo một số nhị phân tương ứng với chân ra mạch so sánh có hiệu lực. Chân ra mạch so sánh có hịêu lực là chân có chỉ số cao nhất (nếu đồng thời có nhiều chân ra cùng xuống thấp). Thí; dụ, khi VA nằm giữa 3 và 4v. Các chân ra C1, C2 và C3 đều thấp. Tất cả các chân khác cao. Mạch mã hoá ưu tiên chỉ thực hiện với trị giá thấp của C3, và cho ra ngõ CBA=011 (biễu diễn cho số nhị phân tương đương của VA với độ phân giải 1v).

Khi VA cao hơn 7v, C1-C7 đều thấp. Ngõ ra mạch mã hoá CBA=111.

Mạch ADC song song không cần xung đồng hồ, vì nó không có mạch đếm đồng bộ hoặc những thao tác tiến trình tuần tự. Tiến trình đổi gần như tức thời, ngay khi đặt VA vào. Thời gian chuyển đổi tuỳ thuộc duy nhất sự trễ của các mạch so sánh và mạch mã hoá.

Mã hoá PCM thực tế :

Khối mã hoá PCM ( Pulse Code Modulation.- Biến điệu mã xung ) trong thực tế được xây dựng theo sơ đồ khối ở các phần trước. Hầu hết đều được đặt trong một IC.

Bộ lượng tử hoá đếm được xem là bộ chuyển đổi A/D hai đường dốc. Mẫu được đặt ra một mạch tí;ch phân trong một khoảng thời gian cố định. Output thì tỷ lệ với trị mẫu. Sau đó input được chuyển đến một trị điện thế tham khảo ( ngược dấu với mẫu ), counter bắt đầu và output của mạch tí;ch phân được so sánh với zero. Counter sẽ stop khi đường dốc output của mạch tí;ch phân đạt đến zero.

L7126 là một IC CMOS, cho phép lượng tử hoá đếm như hình 7.8.

*

Hình 7.8:Lượng tử hóa đếm IC L7126.

Các chân từ 2 đến 25 được dùng để ra hiển thị. IC có cấu tạo để thúc trực tiếp màn hình tinh thể lỏng (LCD), vì nó bao gồm các mạch giãi mã 7 đoạn và các mạch thúc LCD. Display là 3x(1/2) có nghĩa là nó có thể chỉ những số với biên độ cao như 1999. Những ngõ ra 7 đoạn để hiển thị Unit được đánh chỉ số A1 đến G1, để hiển thị chục đánh chỉ số 2 và hiển thị trăm đánh số 3. Hiển thị ngàn có chỉ số AB4 và chỉ có một chân được cần vì digit này hoặc là 0 hoặc là 1 ( cho một hiển thị3x(1/2)

Input analog được đưa vào chân 30 và 31. Hoạt động của IC tiến hành trong 3 pha.

Thứ nhất là autozero, những input analog được tách rời ra nối tắt bên trong với common ( chân 32 ). Output của mạch so sánh bị nối tắt với ngõ vô đảo của mạch tí;ch phân.

Pha thứ 2 xãy ra khi trị tí;n hiệu vào bị tí;ch phân trong một thời gian tương ứng với 1.000 xung clock.

Cuối cùng, trong pha thứ 3, điện thế tham khảo tí;ch trữ trong một tụ ( được đấu giữa chân 33 và 34 ở bên ngoài ) được dùng để tạo đường dốc thứ hai. Khoảng trị giá của input xác định trị cần thiết của điện thế tham khảo ( được đưa vào chân 36 reference Hi ). Nếu input này là 1V, chip có khả năng chuyển đổi điện thế với các biên độ cao như 1999. Xung clockcó thể lấy từ các chân 38, 3940. Ta cũng có thể dùng hoặc một mạch dao động bên ngoài hoặc là một tinh thể thạch anh giữa các chân 39 và 40 hoặc là một mạch RC ngang qua các chân này.

Một mạch A/D toàn bộ của một tí;n hiệu mẫu cần 4.000 số đếm. Tí;n hiệu được tí;ch phân cho 1/4 của chu kỳ này, tức là 1.000 số đếm.

Một tí;ch phân thứ hai là autozero cần giữ 3.000 số đếm.

Xung clock bên trong được phát triển bằng cách chia dao động input cho 4. Vậy, thí; dụ, nếu ta muốn thực hiện 10 chuyển đổi/sec, ngõ vô phải là 160 kHz.

Linh kiện này không có khả năng chuyển đổi nhanh và sẽ được dùng cho những tí;n hiệu biến thiên chậm ( nhịp lấy mẫu chậm ) hoặc input DC.

Hình 7.9:IC ADC0804 Lượng tử hóa nối tiếp.

*

IC ADC0804 là một thí; dụ về một IC đổi A/D kiểu nối tiếp, ( đôi khi còn gọi là ” chuyển đổi xấp xĩ liên tiếp ” ). Hình 7.9.

Đây là linh kiện 8 bit, bao gồm một số mạch FlipFlop, ghi dịch, một mạch giải mã và một mạch so sánh. Có 8 xung clock bên trong. Xung clock nội được cho bởi sự chia tí;n hiệu clock tại các chân 4 và 19 cho 8. Thí; dụ, với một tí;n hiệu 64 kHz trên những chân này, IC có thể thực hiện một chuyển đổi trong 1msec. ADC 0804 có khả năng đổi một mẫu trong khoảng 120Msec, nên ta không dùng nó để lấy mẫu với vận tốc nhanh.

Các output digital từ Bo đến B7 ra ở các chân điện tử 11 đến 18. IC này tương thí;ch với một microprocessor, nên đó là lý do để gọi tên các chân, như bảng sau:

*
*

Hình 7.10:IC CA3308 lượng tử hóa song song.

IC C43308 là một thí; dụ về IC chuyển đổi A/D kiểu song song, 24 chân, vẽ ở Hình 7.10. IC có thể chuyển đổi một mẫu trong 66,7 nsec. Nó chứa một ngân hàng mạch so sánh. Tí;n hiệu analog vào các chân 16 và 21.

Xem thêm: Tesol Là Gì – Sự Khác Biệt Giữa Tesol, Tefl Và Tesl

Các điện thế tham khảo áp vào chân 10, 15, 20, 22 và 23. Tí;n hiệu digital ra được đọc từ các chân ( pins ) 1 đến 8.

Chuyên mục: Hỏi Đáp

=> Xem thêm: Tin tức tổng hợp tại Chobball

Comments are closed.