Give up là gì

Give up là gì

Cụm động từ (hay phrasal verb) là chủ điểm ngữ pháp khá đa dạng và phong phú. Chúng thường xuyên được nhắc đến trong các bài thi, các bài kiểm tra năng lực tiếng Anh. Nắm chắc chủ điểm này, bạn sẽ dễ dàng đạt điểm cao và gây được ấn tượng khi giao tiếp. Trong bài viết hôm nay, Step Up sẽ giúp bạn củng cố thêm một phần ngữ pháp về cụm động từ thông qua bài viết về cấu trúc Give up.

Bạn đang xem: Give up là gì

1. Give up trong tiếng Anh

Give Up trong tiếng Anh mang nghĩa là “từ bỏ”. 

Người ta sử dụng Give Up diễn tả việc dừng hay kết thúc một việc làm hoặc hành động nào đó 

Ví dụ:

He finally gave up smoking.

(Cuối cùng anh ấy đã từ bỏ thuốc lá.)

Giving up my current job is something I’ve always wanted to do.

(Từ bỏ công việc hiện tại là điều tôi luôn muốn làm.)

Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Xem thêm: Con Artist Là Gì – Con Man, Con Job Là Gì

 

2. Cấu trúc Give up và cách dùng

Mỗi chúng ta chắc hẳn ai cũng đã từng có ý định từ bỏ một việc gì đó. Nhưng liệu bạn có biết thể hiện điều này trong tiếng Anh như thế nào không? Cấu trúc give up” ra sao? Chúng được sử dụng như thế nào? Cùng Step Up tìm hiểu chi tiết ngay dưới đây nhé:

Cấu trúc Give Up: bỏ cuộc

“Give up” sẽ là một động từ chính mang nghĩa là “bỏ cuộc” nếu câu có cấu trúc như sau:

S + give up + O

hoặc

S + give up, clause (mệnh đề)

*
*

Bài tập: Viết câu tiếng Anh sử dụng cấu trúc give up:

Cuối cùng anh ấy đã từ bỏ thuốc lá. Anh ấy đã từ bỏ chơi thể thao do chấn thương nặng.. Anna từ bỏ sự nghiệp để chạy theo tiếng gọi của tình yêu. Anh ta ngừng uống rượu vì dạ dày quá đau. Chúng tôi phải đưa vở bài tập cho cô giáo kiểm tra. Tôi đưa món đồ chơi yêu thích nhất cho bạn thân. Sau khi nghe bác sĩ khuyên, tôi đã bỏ rượu. Tôi đưa chìa khóa xe cho bố. John đã từ bỏ công việc của mình. Cô ấy không thể đi lại sau tai nạn nhưng cô ấy quyết tâm không từ bỏ tập luyện.

Đáp án:

Finally he gave up smoking. He gave up playing sports due to a serious injury. Anna gave her career up to follow the call of love. He gave up drinking because his stomach was too painful. We have to give the homework up to the teacher to check. I give my favorite toy up to my best friend. After listening to my doctor’s advice, I gave up alcohol. I gave the car keys up to my dad. John gave his job up. She couldn’t walk after the accident but she was determined not to give up the practice.

Xem thêm: Stem Là Gì – Giáo Dục

TÌM HIỂU NGAY

Trên đây là tất tần tật kiến thức cấu trúc give up. Bạn có thể tìm hiểu thêm các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh khác qua Hack Não Ngữ Pháp – cuốn sách tổng hợp ngữ pháp cho người mới bắt đầu.

Chuyên mục: Hỏi Đáp

=> Xem thêm: Tin tức tổng hợp tại Chobball

Comments are closed.