In addition là gì

In addition là gì

Trong văn bản và giao tiếp tiếng Anh, để diễn đạt được trôi chảy, mạch lạc hơn thì ta cần dùng đến những từ nối, những cụm từ thông dụng để người đọc, người nghe hiểu chính xác ý của chúng ta. Những cụm từ như in addition, in order to, in view of, in essence, in which,… được sử dụng rất phổ biến trong văn bản cũng như giao tiếp. Hãy cùng tìm hiểu cách sử dụng những cụm từ in addition, in order to, in view of, in essence, in which trong tiếng Anh nhé!

Nội dung bài viết

1 1. In addition2 2. In order to3 3. In view of4 4. In essence5 5. In which

1. In addition

In addition to + Noun/ Pronoun/V-ing:

Nghĩa của cụm này là “bên cạnh cái gì đó, ngoài ra” , được dùng để giới thiệu thêm một điều gì đó bên cạnh cái đã nói trước

e.g. In addition to her great beauty, she is also well-known for her talent.

=> Bên cạnh sự xinh đẹp, nàng còn nổi tiếng về tài năng.

*

e.g. In addition to taking part in courses of soft skills, the students enroll on other courses for their future occupation.

=> Ngoài việc tham gia các khóa học kỹ năng mềm, các sinh viên còn đăng kí vào các khóa học khác cho nghề nghiệp tương lai của họ

Ngoài ra, In addition còn có thể đứng đầu câu, có tác dụng như một từ nối, được phân cách với mệnh đề bằng dấu phẩy

Cần phân biệt In addition/In addition to với an addition to. Chúng ta có cấu trúc:

something is an addition to something else: cái gì đó là nhân tố bổ sung cho cái khác nhằm nâng cấp, cải thiện

e.g. This book will be a value addition to the library of any student.

=> Quyển sách xuất chúng này sẽ là một nhân tố bổ sung có giá trị cho thư viện của bất cứ sinh viên nào

2. In order to

Được dùng khi mục đích của hành động sau hướng tới chủ thể của hành động trước. Hiểu đơn giản là cả 2 hành động phục vụ cùng một chủ ngữ . Cụm so as to cũng có quy tắc và cách dùng tương tự như sau:

S + V + in order/so as + (not) + to + V

e.g. I study hard in order to/so as to pass the final exam.

=> Tôi học chăm chỉ để qua được bài kiểm tra cuối kì.

Nếu mục đích của hành động muốn hướng tới chủ thể khác , hay nói đơn giản là 2 hành động không phục vụ cùng chủ ngữ thì có quy tắc sau:

S + V + in order + for O + (not) + to + V

e.g. She works really hard in order for her kids to have a better life.

=> Cô ấy làm việc cật lực để con cái có được cuộc sống tốt đẹp hơn.

NOTE: So as to KHÔNG áp dụng được quy tắc này

3. In view of

Cụm từ in view of có nghĩa là “theo như/vì một điều cụ thể hoặc xét theo một thực tế cụ thể nào đó” . Ví dụ:

In view of the fact that living cost in England is very expensive, you should consider other countries to study abroad.

=> Xét theo thực tế là chi phí sinh hoạt ở Anh rất đắt đỏ, bạn nên cân nhắc về việc du học.

In view of this research, smartphone has bad effect on our health.

=> Theo quan điểm của/Theo nghiên cứu này thì điện thoại thông minh có ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của chúng ta.

In view of what you’ve said, I think we should consider plan B.

=> Theo như bạn vừa nói, tôi nghĩ chúng ta nên xem xét kế hoạch B

*

In view of finance, you don’t have ability to afford this school fee.

Bạn đang xem: In addition là gì

Xem thêm: Lý Do Bạn Nên Hạn Chế Sử Dụng Phần Mềm Crack Là Gì

Xem thêm: Công Nghệ 4.0 Là Gì – Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp 4

=> Xét về góc độ tài chính, bạn không có khả năng chi trả học phí của trường này.

Đừng nhầm lẫn in view ofvới with a view tonhé. Cụm with a view to có nghĩa là có mục đích để làm gì đó – with the aim of doing something

with a view to doing something (v-ing)

e.g. These measures have been taken with a view to increasing the company’s profits .

=> Những phương án này được thực hiện nhằm mục đích tăng lợi nhuận của công ty.

4. In essence

Khi muốn nhấn mạnh liên quan đến đặc điểm, tính chất, ý tưởng,… quan trọng nhất của một cái gì đó, ta dùng in essence. Cụm này thường được dịch dễ hiểu là về cơ bản, về thực chất và có thể dùng luôn cho bản chất của con người. In essence chỉ đứng đầu câu và trước mệnh đề . Ví dụ:

e.g. In essence, both sides agree on the issue .

=> Về cơ bản, cả hai bên đều đồng tình về vấn đề.

e.g. He acts so cold and always keeps distance to others but in essence he is really soft.

=> Cậu ấy hành động rất lạnh lùng và luôn giữ khoảng cách với người khác nhưng về bản chất cậu ấy thật sự mềm yếu.

Essence còn có một cụm khác rất hay là be of the essence – điều quan trọng nhất.

e.g. Time is the most important thing = Time is of the essence

5. In which

In which là sự kết hợp giữa một giới từ – in và một đại từ quan hệ – which. Dùng in which để nối một danh từ và một mệnh đề chỉ nơi chốn hoặc thời gian. Ví dụ:

e.g. This is the computer where he stores his documents.

= This is the computer in which he stores his documents.

e.g. It was the time when short skirt was banned.

= It was the time in which short skirt was banned.

Cần phân biệt cách dùng on whichin which. Cả on whichin which đều thay thế được cho when và where . Sự khác biệt là các từ chỉ địa điểm và thời gian đó đi với giới từ gì. Ví dụ in year, in the box, on the day, on the chair,…

e.g. I keep my files in this green box

= This is the green in which/ where I keep my files.

e.g. I can’t forge the year in which/ when I started my business.

e.g. That is the chair on which/where she is stitting on.

= That is the chair which she is sitting on.

e.g. I can’t forget the day on which/when I met you.

XEM THÊM:

Cách dùng Give up, Make up, Take up trong tiếng AnhCâu giả định – Thức giả định trong Tiếng AnhCách dùng Giới từ trong tiếng Anh: In, On, At (Preposition)

Chuyên mục: Hỏi Đáp

=> Xem thêm: Tin tức tổng hợp tại Chobball

Comments are closed.